Bảng Giá Dragon River Và Giỏ Hàng Đoàn Viên 30 Sản Phẩm

Bảng Giá Dragon River Và Giỏ Hàng Đoàn Viên 30 Sản Phẩm

Bảng giá Dragon River theo giỏ hàng Đoàn Viên 30 sản phẩm (cập nhật ngày 28/09/2026) có đơn giá từ khoảng 28,85 triệu đồng/m² (dãy B10 hướng Tây Bắc) đến khoảng 36,82 triệu đồng/m² (nền góc 118 m² dãy B13, B14). Giá chưa VAT, chưa trừ chiết khấu. Giỏ hàng gồm 6 dãy B8, B9, B10, B11, B13, B14. Diện tích từ 90 m² đến 153,35 m², giá bán từ khoảng 2,6 tỷ đến 4,88 tỷ đồng/nền. Trong số các nền 90–97 m², dãy B11 hướng Đông Nam nhìn ra trường học có đơn giá cao nhất, khoảng 35,05–36,53 triệu đồng/m², cao hơn 3–6 triệu đồng/m² so với nền cùng loại ở các dãy khác. Mức chênh này chủ yếu đến từ vị trí đối diện quỹ đất trường học, sau đó mới đến yếu tố hướng. 30 sản phẩm này được hưởng ưu đãi Đoàn Viên chiết khấu 4% khi ký thỏa thuận đặt cọc đến ngày 31/10/2026. Dragon River là phân khu thứ hai của dự án Dragon Eden (tên pháp lý Khu dân cư Mai Bá Hương), tại xã Lương Hòa, tỉnh Tây Ninh. Chủ đầu tư là Tandoland, đơn vị phát triển là Mai Bá Hương. Thông tin chính thức có tại trang Dragon Eden.

Phân khu Dragon River gồm 1.291 sản phẩm đất nền nhà phố, biệt thự và shophouse, mở bán từ ngày 19/09/2026. Phân khu nằm mặt tiền đường Lương Hòa – Bình Chánh 60m, gần giao lộ với đường Hựu Thạnh – Tân Bửu 102m, trên trục cảnh quan nước, cạnh công viên trung tâm và quỹ đất trường học, bệnh viện nội khu. Đợt mở bán đầu tập trung vào đất nền nhà phố thuộc các dãy B8 đến B14. Bài viết phân tích bảng giá Dragon River theo từng dãy, diện tích và hướng, giải thích vì sao dãy B11 có giá cao nhất, và hướng dẫn cách đọc giỏ hàng Đoàn Viên để chọn nền phù hợp ngân sách.

Dãy Số nền trong giỏ Hướng Diện tích (m²) Đơn giá (triệu/m²) Giá bán (tỷ đồng)
B8 2 Đông Nam 125,76 – 153,35 28,87 – 31,81 3,63 – 4,88
B9 6 Tây Bắc 90 – 118 29,75 – 34,76 2,68 – 4,10
B10 3 Tây Bắc 90 28,85 – 30,32 2,60 – 2,73
B11 4 Đông Nam (view trường học) 90 – 97,2 35,05 – 36,53 3,15 – 3,41
B13 6 Đông Nam 90 – 118 31,81 – 36,82 2,86 – 4,34
B14 9 (1 đã bán) Tây Bắc 90 – 118 31,81 – 36,82 2,86 – 3,30 (nền còn lại)

Giá chưa VAT, chưa trừ chiết khấu. VAT 10% không tính trên phần tiền sử dụng đất (5.336.648 đồng/m²).

Bảng giá chi tiết giỏ hàng Đoàn Viên 30 sản phẩm

Giỏ hàng Đoàn Viên gồm 30 nền đầu tiên được áp dụng ưu đãi 4% trong giai đoạn 20/09/2026 – 31/10/2026, theo Thông báo số 61/2026/TB-MBH-DRAGON EDEN ngày 19/09/2026 của Công ty Cổ phần Mai Bá Hương. Riêng ngày mở bán 19/09/2026, mức ưu đãi là 5%. Sản phẩm chỉ được hưởng ưu đãi khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện: ký Thỏa thuận đặt cọc (TTĐC) trong thời hạn trên và trước khi hết số lượng; ký Hợp đồng chuyển nhượng (HĐCN) và thanh toán đủ đợt 1 đúng hạn. Bảng dưới đây là toàn bộ giỏ hàng theo bản cập nhật ngày 28/09/2026. Tình trạng từng nền thay đổi theo giao dịch thực tế.

Mã nền Diện tích (m²) Hướng Đơn giá (đồng/m²) Giá bán (đồng)
B8-01 153,35 Đông Nam 31.812.479 4.878.443.636
B8-08 125,76 Đông Nam 28.866.882 3.630.299.091
B9-55 90,00 Tây Bắc 29.750.566 2.677.550.909
B9-56 90,00 Tây Bắc 29.750.566 2.677.550.909
B9-57 90,00 Tây Bắc 31.223.364 2.810.102.727
B9-60 97,20 Tây Bắc 29.750.561 2.891.754.545
B9-61 97,20 Tây Bắc 29.750.561 2.891.754.545
B9-68 118,00 Tây Bắc 34.758.082 4.101.453.636
B10-55 90,00 Tây Bắc 28.852.152 2.596.693.636
B10-56 90,00 Tây Bắc 28.852.152 2.596.693.636
B10-57 90,00 Tây Bắc 30.324.950 2.729.245.455
B11-08 97,20 Đông Nam 35.052.637 3.407.116.364
B11-09 97,20 Đông Nam 35.052.637 3.407.116.364
B11-12 90,00 Đông Nam 36.525.444 3.287.290.000
B11-13 90,00 Đông Nam 35.052.636 3.154.737.273
B13-01 118,00 Đông Nam 36.820.000 4.344.760.000
B13-08 97,20 Đông Nam 31.812.477 3.092.172.727
B13-09 97,20 Đông Nam 31.812.477 3.092.172.727
B13-12 90,00 Đông Nam 33.285.283 2.995.675.455
B13-13 90,00 Đông Nam 31.812.485 2.863.123.636
B13-14 90,00 Đông Nam 31.812.485 2.863.123.636
B14-01 118,00 Tây Bắc 36.820.000 Đã bán
B14-08 99,00 Tây Bắc 31.812.479 3.149.435.455
B14-09 99,00 Tây Bắc 31.812.479 3.149.435.455
B14-10 99,00 Tây Bắc 31.812.479 3.149.435.455
B14-11 99,00 Tây Bắc 33.285.280 3.295.242.727
B14-12 90,00 Tây Bắc 33.285.283 2.995.675.455
B14-13 90,00 Tây Bắc 31.812.485 2.863.123.636
B14-14 90,00 Tây Bắc 31.812.485 2.863.123.636
B14-15 90,00 Tây Bắc 31.812.485 2.863.123.636

Giá chưa VAT, chưa trừ chiết khấu. Khách hàng tự chi trả lệ phí trước bạ và các phí cấp giấy chứng nhận. Giá chính thức theo phiếu tính giá của phòng kinh doanh.

Nhìn vào giỏ hàng có thể thấy ba nhóm giá rõ ràng. Nhóm mềm nhất gồm các nền 90–97 m² dãy B9, B10 hướng Tây Bắc, giá khoảng 2,6–2,9 tỷ đồng. Đây là lựa chọn cho người mua lần đầu hoặc cần tối ưu ngân sách. Nhóm giữa gồm nền 90–99 m² dãy B13, B14, giá khoảng 2,86–3,3 tỷ đồng. Nhóm cao gồm nền dãy B11 view trường học và các nền góc, nền lớn 118–153 m², giá từ khoảng 3,15 tỷ đến 4,88 tỷ đồng. Ngoài ưu đãi Đoàn Viên, khách hàng có thể cộng dồn các mức khác như khách hàng thân thiết, mua sỉ, phiếu đặc quyền (tối đa 9% khi ký hợp đồng) và chiết khấu theo phương thức thanh toán (đến 13%).

Kích thước và diện tích từng dãy B8–B14 khác nhau thế nào?

Các dãy B9, B10, B11, B13 chủ yếu có nền 5m × 18m (90 m²) và 5,4m × 18m (97,2 m²). Dãy B14 có nền 5m × 18m và 5,5m × 18m (99 m²). Dãy B8 có nền sâu hơn, 5m × 24,3–25,5m (121–127 m²), và nền lớn, nền bìa 6m × 25,5m (khoảng 153 m²). Các nền góc 7m × 18m (118 m²) nằm ở mặt đường 30m của các dãy B9, B11, B13, B14. Sự khác biệt về kích thước giải thích vì sao đơn giá trên mỗi m² và tổng giá bán không luôn đi cùng nhau. Ví dụ, nền B8-08 rộng 125,76 m² có đơn giá chỉ khoảng 28,87 triệu đồng/m², thấp gần nhất giỏ hàng. Nhưng vì diện tích lớn, tổng giá khoảng 3,63 tỷ đồng, cao hơn nhiều nền 90 m² có đơn giá cao hơn.

Dãy Loại nền Kích thước Diện tích (m²)
B8 Nền điển hình, xen kẹt 5m × 24,3–25,5m 121 – 127
B8 Nền lớn, nền bìa 6m × 25,5–25,6m 152,95 – 153,35
B9, B10, B11, B13 Nền điển hình, xen kẹt 5m × 18m 90
B9, B10, B11, B13 Nền điển hình, xen kẹt 5,4m × 18m 97,2
B9, B11, B13, B14 Nền góc mặt đường 30m 7m × 18m 118
B14 Nền điển hình, xen kẹt 5m × 18m / 5,5m × 18m 90 / 99

Với người mua để ở, nền 5x18m (90 m²) là kích thước phổ biến và tối ưu nhất. Chủ đầu tư cung cấp sẵn bộ mẫu nhà phố liên kế 5×18m: mẫu có garage đạt tổng diện tích sàn khoảng 191,42 m², mẫu không garage khoảng 213,51 m², gồm 3 tầng, tầng tum và sân thượng. Theo chỉ tiêu quy hoạch chung, nhà phố được xây tối đa 3 tầng và 1 tum kỹ thuật, chiều cao 14,2m, khoảng lùi trước 2m, mật độ xây dựng nhà phố và shophouse đến 90%, hệ số sử dụng đất 2,4. Khách hàng được tự thiết kế theo nhu cầu, không bị quy định thời hạn phải xây. Nền 5,4m hoặc 5,5m rộng hơn một chút, thoáng hơn khi bố trí cầu thang, phòng ngủ. Nền sâu ở dãy B8 phù hợp với người muốn có sân trước, sân sau hoặc xây nhà có giếng trời. Nền góc 7m × 18m có hai mặt thoáng, phù hợp kinh doanh hoặc làm văn phòng kết hợp ở.

Vì sao dãy B11 hướng Đông Nam view trường học có giá cao nhất?

Dãy B11 hướng Đông Nam có đơn giá cao nhất trong nhóm nền 90–97 m² vì hội tụ ba yếu tố: nằm đối diện quỹ đất trường học nội khu, hướng Đông Nam được ưa chuộng ở khu vực phía Nam, và phù hợp với nhóm khách hàng sẵn sàng trả giá cao nhất là gia đình có con nhỏ. Trong giỏ hàng, nền B11 Đông Nam 90–97 m² có đơn giá khoảng 35,05–36,53 triệu đồng/m². Nền cùng diện tích ở B13 Đông Nam chỉ khoảng 31,81–33,29 triệu/m², ở B10 Tây Bắc khoảng 28,85–30,32 triệu/m². Như vậy, nền B11 cao hơn khoảng 3–4 triệu/m² so với B13 cùng hướng, và cao hơn khoảng 6 triệu/m² so với B10. Với nền 90 m², mức chênh này tương đương khoảng 300–550 triệu đồng.

Một chi tiết quan trọng giúp tách bạch hai yếu tố “view trường” và “hướng”. Theo bảng giá dự kiến tháng 08/2026, nền điển hình dãy B11 hướng Tây Bắc (không nhìn ra trường học) chỉ khoảng 29,9 triệu/m². Trong khi đó, nền điển hình B11 hướng Đông Nam (view trường học) khoảng 35,2 triệu/m². Cùng một dãy, chênh tới khoảng 5,3 triệu/m². Còn so sánh hướng ở dãy khác, như B13 Đông Nam và B14 Tây Bắc trong giỏ hàng hiện tại, nền 90 m² điển hình đều khoảng 31,81 triệu/m², gần như không chênh. Nghĩa là phần lớn mức giá cao của B11 Đông Nam đến từ vị trí nhìn ra trường học, chứ không phải từ hướng Đông Nam.

Vì sao vị trí đối diện trường học được định giá cao? Theo quy hoạch, toàn dự án Dragon Eden dành quỹ đất lớn cho giáo dục: trường mầm non 3,3 ha, trường THCS 2,8 ha và trường THPT 2,1 ha. Với gia đình có con nhỏ, nhà ở ngay đối diện trường học giúp tiết kiệm thời gian đưa đón mỗi ngày, an toàn cho trẻ tự đi học khi lớn hơn. Tầm nhìn ra khối công trình thấp tầng, sân trường rộng cũng thông thoáng hơn so với nhìn sang dãy nhà phố đối diện. Với nhà đầu tư, nền đối diện trường học có tiềm năng kinh doanh các dịch vụ gắn với học sinh và phụ huynh như văn phòng phẩm, ăn uống, trung tâm năng khiếu, ngoại ngữ, giữ trẻ. Nền cũng dễ cho thuê đối với giáo viên và gia đình có con học trong khu. Đây là những yếu tố tạo ra “phần bù giá” mà nhiều dự án khu dân cư cũng áp dụng cho các nền đối diện trường học, công viên.

Tuy vậy, cũng cần nhìn khách quan những điểm trừ của nền đối diện trường. Giờ đưa đón học sinh buổi sáng và chiều thường có lưu lượng xe đông, có thể gây ồn và ùn ứ trước cửa nhà. Hoạt động sân trường như giờ ra chơi, sự kiện cũng tạo tiếng ồn vào ban ngày. Ngoài ra, trường học trong dự án được triển khai theo từng giai đoạn. Tiện ích “view trường” chỉ phát huy đầy đủ khi trường được xây dựng và đưa vào hoạt động, và thời điểm cụ thể nên được hỏi rõ chủ đầu tư. Với người ưu tiên yên tĩnh hoặc không có con nhỏ, các nền ở dãy B13, B14 có thể là lựa chọn cân bằng hơn về giá.

Yếu tố Dãy B11 Đông Nam (view trường) Dãy B13 Đông Nam Dãy B10 Tây Bắc
Đơn giá nền 90 m² ~35,05 – 36,53 tr/m² ~31,81 – 33,29 tr/m² ~28,85 – 30,32 tr/m²
Giá bán nền 90 m² ~3,15 – 3,29 tỷ ~2,86 – 3,00 tỷ ~2,60 – 2,73 tỷ
Ưu điểm Đối diện trường, thông thoáng, tiềm năng kinh doanh dịch vụ học đường Hướng Đông Nam, giá giữa Đơn giá mềm nhất giỏ hàng
Điểm cần cân nhắc Ồn và ùn xe giờ đưa đón; phụ thuộc tiến độ xây trường Không có view đặc biệt Hướng Tây Bắc, nắng chiều
Phù hợp với Gia đình có con nhỏ, kinh doanh dịch vụ Người ở thực cân bằng giá – hướng Người mua lần đầu, tối ưu ngân sách

Cách chọn nền trong giỏ hàng Dragon River theo nhu cầu

Cách chọn nền hiệu quả nhất là bắt đầu từ nhu cầu sử dụng và ngân sách tổng (đã trừ chiết khấu, cộng VAT và chi phí xây nhà), rồi mới so sánh đơn giá. Đơn giá thấp chưa chắc là lựa chọn tốt nhất nếu không hợp nhu cầu, và đơn giá cao có thể hợp lý nếu vị trí tạo ra giá trị sử dụng hoặc kinh doanh tương xứng. Một số gợi ý theo từng nhóm khách hàng:

  • Mua để ở với ngân sách hạn chế: nền 90 m² dãy B10 hoặc B9 hướng Tây Bắc, giá khoảng 2,6–2,7 tỷ đồng trước chiết khấu. Nên tính thêm giải pháp chống nắng chiều khi thiết kế nhà.
  • Gia đình có con nhỏ: dãy B11 Đông Nam view trường học, chấp nhận giá cao hơn để đổi lấy tiện lợi đưa đón.
  • Muốn cân bằng hướng và giá: dãy B13 Đông Nam hoặc B14 nền 99 m².
  • Kinh doanh hoặc làm văn phòng: nền góc 118 m² mặt đường 30m (B9-68, B13-01).
  • Muốn nhà rộng, có sân vườn: nền sâu hoặc nền bìa dãy B8 (125–153 m²).

Về tài chính, giá trong bảng là giá chưa VAT và chưa trừ chiết khấu. Với chính sách hiện hành, khách hàng có thể giảm đáng kể khi kết hợp ưu đãi Đoàn Viên 4% với chiết khấu theo phương thức thanh toán: thanh toán nhanh 3 tháng 13%, thanh toán chuẩn 12 tháng 5%, thanh toán đặc biệt 24 tháng 1%. Ví dụ, với nền B10-55 và đủ điều kiện các mức chiết khấu tối đa, thanh toán nhanh, giá sau chiết khấu khoảng 2,06 tỷ đồng chưa VAT, tương đương khoảng 22,9 triệu đồng/m². Nếu dùng gói vay hỗ trợ lãi suất qua ngân hàng bảo trợ OCB, khách hàng thanh toán 10% ban đầu. Ngân hàng cho vay đến 75% giá trị hợp đồng (gói 18 hoặc 30 tháng), chủ đầu tư trả thay lãi trong 12–24 tháng đầu, kèm ân hạn gốc 36 tháng.

Quy trình giữ nền khá nhanh. Khách hàng booking 30 triệu đồng, ký TTĐC, rồi ký HĐCN trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày ký TTĐC, kèm thanh toán đợt 1 là 10% (đã gồm cọc). Vì giỏ hàng Đoàn Viên chỉ có 30 sản phẩm, hạn chót ký TTĐC là 31/10/2026, và một số nền đã có giao dịch như B14-01, người mua nên xác nhận tình trạng nền với phòng kinh doanh trước khi quyết định. Dự án có sổ riêng từng nền. Khách hàng được sang tên khi thanh toán đủ 95% giá trị hợp đồng.

Đánh giá hai chiều về bảng giá Dragon River

Bảng giá Dragon River có cấu trúc minh bạch, phân tầng rõ theo dãy, vị trí và view. Mức giá phần lớn nằm trong khoảng 2,6–3,4 tỷ đồng cho nền tiêu chuẩn, vừa túi tiền so với khu vực Bình Chánh liền kề. Tuy vậy, người mua cần hiểu rằng phần bù giá cho view, góc gắn với kỳ vọng vào tiện ích chưa hoàn thiện hoàn toàn.

Điểm cộng Điểm cần cân nhắc
Đơn giá công khai đến từng nền, dễ so sánh Giá chưa VAT, chưa trừ chiết khấu, cần phiếu tính giá để biết giá thực trả
Nhiều lựa chọn từ 2,6 tỷ đến 4,88 tỷ đồng Ưu đãi Đoàn Viên chỉ 30 sản phẩm, hạn ký TTĐC đến 31/10/2026
Chênh lệch hướng nhỏ, dễ tìm nền giá tốt Hướng Tây Bắc cần giải pháp thiết kế chống nắng chiều
Dãy B11 view trường học, tiềm năng ở và kinh doanh Phần bù giá phụ thuộc tiến độ xây trường; giờ đưa đón có thể ồn
Sổ riêng từng nền, sang tên khi đủ 95% Phân khu mới, cộng đồng cư dân cần thời gian hình thành

Câu hỏi thường gặp về bảng giá Dragon River

Bảng giá Dragon River mới nhất là bao nhiêu?
Theo giỏ hàng cập nhật ngày 28/09/2026, đơn giá Dragon River từ khoảng 28,85 đến 36,82 triệu đồng/m² (chưa VAT, chưa trừ chiết khấu). Giá bán từ khoảng 2,6 tỷ đến 4,88 tỷ đồng/nền.

Giỏ hàng Đoàn Viên Dragon River là gì?
Là 30 sản phẩm đầu tiên được hưởng chiết khấu 4% trên giá bán chưa VAT, áp dụng khi ký thỏa thuận đặt cọc từ 20/09/2026 đến 31/10/2026, theo Thông báo 61/2026/TB-MBH-DRAGON EDEN.

Nền rẻ nhất trong giỏ hàng Dragon River là nền nào?
Nền B10-55 và B10-56, diện tích 90 m², hướng Tây Bắc, đơn giá khoảng 28,85 triệu đồng/m², giá bán khoảng 2,597 tỷ đồng (chưa VAT, trước chiết khấu).

Vì sao dãy B11 có giá cao nhất?
Dãy B11 hướng Đông Nam nằm đối diện quỹ đất trường học nội khu, thuận tiện cho gia đình có con nhỏ và có tiềm năng kinh doanh dịch vụ. Cùng dãy B11, nền hướng Tây Bắc không nhìn ra trường có giá thấp hơn khoảng 5 triệu/m².

Nền góc 118 m² ở Dragon River giá bao nhiêu?
Nền góc 7m × 18m mặt đường 30m có đơn giá khoảng 34,76–36,82 triệu đồng/m², giá bán khoảng 4,1–4,34 tỷ đồng (chưa VAT, trước chiết khấu).

Dragon River có những kích thước nền nào?
Phổ biến là 5m × 18m (90 m²), 5,4m × 18m (97,2 m²), 5,5m × 18m (99 m²), nền góc 7m × 18m (118 m²). Dãy B8 có nền sâu 121–127 m² và nền bìa khoảng 153 m².

Hướng Đông Nam và Tây Bắc ở Dragon River chênh giá bao nhiêu?
Ở cùng loại nền, chênh lệch theo hướng không lớn. Ví dụ, nền 90 m² điển hình dãy B13 (Đông Nam) và B14 (Tây Bắc) đều khoảng 31,81 triệu đồng/m².

Giá trong bảng đã gồm VAT chưa?
Chưa. Giá chưa gồm VAT 10% và chưa trừ chiết khấu. VAT không tính trên phần tiền sử dụng đất (5.336.648 đồng/m²). Lệ phí trước bạ và phí cấp giấy chứng nhận do khách hàng tự chi trả.

Tìm hiểu thêm và liên hệ dự án Dragon Eden

Để nhận giỏ hàng cập nhật, phiếu tính giá từng nền và chính sách chiết khấu mới nhất của Dragon River, bạn có thể truy cập trang chính thức Dragon Eden – dragonedencity.vn. Để giữ nền hoặc tư vấn chọn dãy theo nhu cầu, liên hệ hotline 0937.986.565 hoặc ghé Sales Gallery tại 2012 Võ Văn Kiệt, phường An Lạc, TP.HCM.

5/5 - (1 bình chọn)
Tư vấn The Rivana 24/7

TT Genesis Nhà Bè
TT Genesis Nhà Bè

Căn hộ đất Xanh quận 2
Căn hộ đất Xanh quận 2

Nhận bảng giá The Rivana

Phòng Kinh Doanh

0937.819.267